Năm 2023: 6 trường hợp này được trả lại tiền thuế đất khi làm sổ đỏ, nắm lấy để không mất quyền lợi

Theo quy định của Luật đất đai thì 6 trường hợp dưới đây sẽ không phải nộp tiền thuế đất, nếu có nộp rồi cũng sẽ có thể được hoàn lại.

 Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ chính là tên gọi của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở dĩ ngừo dân thường gọi là sổ đỏ. hay sổ hồng bởi có nó thường có màu đỏ, và màu hồng nên gọi như vậy cho dễ nhận biết. Sổ đỏ là giấy tờ vô cùng quan trọng nên mỗi người dân cần phải bảo quản tốt và không nên cho người khác giữ hộ, hoặc cho mượn. 

6 trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ là những ai?

Trường hợp 1: Khi cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ về quyền sử dụng đấtTheo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 của Việt Nam, hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất ổn định, có một trong các giấy tờ sau đây được miễn nộp tiền sử dụng đất và cấp sổ đỏ:

Giấy tờ pháp lý minh chứng quyền sử dụng đất được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền trước ngày 15/10/1993. Lưu ý là các loại giấy tờ này phải được cấp trong thời gian thực hiện chính sách đất đai của nhà nước pháp quyền Việt Nam qua các thời kỳ từ Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam cho đến Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Giấy tờ pháp lý thể hiện quyền sử dụng đất tạm thời được cấp trước ngày 15/10/1993 bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người sử dụng đất có tên hợp pháp trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chínhGiấy tờ pháp lý thể hiện quyền thừa kế, được tặng hoặc trao quyền sử dụng đất hoặc tài sản liên quan đến đất; giấy tờ trao nhà tình nghĩa gắn với mảnh đất đang sử dụng.

6 truong hop duoc tra lai tien thue dat

Giấy tờ chứng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993 được xác nhận bởi UBND cấp xã là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

Giấy tờ hóa giá, thanh lý nhà gắn liền với đất; giấy tờ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo chế độ cũ được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền. Các loại giấy tờ khác được xác nhận theo quy định của Chính phủ trước ngày 15/10/1993.

Trường hợp 2: Khi cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ về quyền sử dụng đất không mang tên chính chủTheo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 của Việt Nam, hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và miễn nộp sử dụng đất khi làm sổ đỏ trong các trường hợp sau:

Trên giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, ghi tên người khác nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan. Điều này ám chỉ rằng trước đó đã có quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đất không có tranh chấp, tức là không có tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa các bên có liên quan.Tuy nhiên, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều kiện trên, hộ gia đình hoặc cá nhân cần thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất sau ngày 1/7/2014. Điều này có nghĩa là cần thực hiện các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành để hợp pháp hóa quyền sử dụng đất của mình.

Trường hợp 3: Khi cá nhân, hộ gia đình không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đấtTheo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013 của Việt Nam, hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 mà không có các giấy tờ như đã nêu tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 vẫn được miễn nộp tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương sinh sốngTrực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất nông- lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn. Có xác nhận sử dụng đất ổn định và không có dấu hiệu tranh chấp cấp bởi UBXD xã nơi có đất.

Trường hợp 4: Khi cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có công trình xây dựng hoặc nhà ở khác trước ngày 15/10/1993.

Theo Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Việt Nam, hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở hoặc công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 và không vi phạm các điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất theo các trường hợp sau đây:

Đất có nhà ở: Cá nhân, hộ gia đình được miễn nộp tiền sử dụng đất cho phần diện tích đất ở đang sử dụng được giới hạn theo quy định về hạn mức công nhận đất ở. Tuy nhiên, phần vượt quá hạn mức công nhận vẫn phải đóng tiền sử dụng đất.

Đất công trình xây dựng nhưng không phải nhà ở: Trong trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất và có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài, thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất.

Việc miễn nộp tiền sử dụng đất chỉ áp dụng trong các trường hợp được nêu trên và phải tuân thủ các điều kiện tại các quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp 5: Khi giao đất không đúng thẩm quyền trước 01/7/2014Theo Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Việt Nam, có các quy định sau đây:

so-do-la-gi-

Đối với người sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đó không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993, thì người sử dụng đất đó không phải nộp tiền sử dụng đất.

Các quy định trên được áp dụng khi người sử dụng đất có các giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm sử dụng đất.

Trường hợp 6: Cá nhân, hộ gia đình đã nộp tiền sử dụng đất Khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 của Việt Nam quy định trường hợp cá nhân/hộ gia đình được miễn nộp tiền khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở cũng như các tài sản liên quan đến đất sử dụng nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

Có văn bản công nhận kết quả hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thành công hoặc có bản án, quyết định của tòa án nhân dân hoặc theo quyết định của các cơ quan có quyền thi hành án minh chứng quyền sử dụng đất

Đã nộp tiền sử dụng đất trước đâyKhoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013 của Việt Nam quy định về trường hợp được miễn nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

Đất đang sử dụng của cá nhân/hộ gia đình là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất trong khoảng thời gian từ 15/10/1993 đến 01/7/2014 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận "Đã nộp tiền sử dụng đất trước đây"

Lưu ý các quy định trên áp dụng cho các trường hợp đã có các văn bản pháp lý như quyết định, văn bản công nhận, giải quyết tranh chấp, và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành.